Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Nghị quyết về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017-2020

Để xuất bán được sản phẩm nông sản của tỉnh ra thị trường thì các cơ sở phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, giấy chứng nhận sản xuất theo QCVN 01-132:2013/BNNPNT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác (chứng nhận VietGAP, Globalgap, GAP, GMP, HACCP,...) hoặc cơ sở phải tự công bố sản phẩm, đây là một bằng chứng về thực phẩm đảm bảo sạch, an toàn để có cơ hội được cung cấp sản phẩm nông sản vào các siêu thị, khách sạn, nhà hàng,...từ đó các sản phẩm có thế mạnh của địa phương mới thành hàng hóa, có thương hiệu và tham gia vào chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn cho các tỉnh, thành phố lớn trong cả nước và để giảm bớt khó khăn về tài chính cho các hợp tác xã, trang trại; phí cấp giấy chứng nhận sản xuất theo QCVN 01-132:2013/BNNPNT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác (chứng nhận VietGAP, Globalgap, GAP, GMP, HACCP,...); phí phân tích sản phẩm để tự công bố sản phẩm theo quy định, tỉnh cần có chính sách hỗ trợ cho các hợp tác xã, trang trại về kinh phí trong sản xuất, kinh doanh là hết sức cần thiết.

Bên cạnh đó, hiện nay trên địa bàn tỉnh sản lượng miến dong sản xuất hàng năm được tiêu thụ với giá cả và thị trường ổn định. Tuy nhiên, sản lượng sản xuất miến còn thấp, quy mô sản xuất còn manh mún, chưa đáp ứng được nhu cầu chế biến của sản lượng củ và tinh bột dong riềng hàng năm trên địa bản tỉnh (sản xuất miến chỉ sử dụng được 20-30% lượng tinh bột). Vì vậy, hàng năm đều phải bán củ dong và tinh bột dong riềng ra ngoài tỉnh với giá thấp và không ổn định ảnh hưởng đến hàng nghìn hộ nông dân trồng dong riềng trong toàn tỉnh.


Hình ảnh phơi miến của cơ sở sản xuất miến dong Nhất Thiện, Ba Bể, Bắc Kạn

Để đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành vàkhuyến khích các cơ sở sản xuất, các tổ hợp tác, hợp tác xã đầu tư mở rộng quy mô và đầu tư mới, mở rộng quy mô, chất lượng sản xuất, HĐND tỉnh đã bổ sung nội dung và đối tượng hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất, tổ hợp tác và hợp tác xã sản xuất dong riềng trên địa bàn tỉnh tại Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND được HĐND tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 17/4/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 4 năm 2017.

          Theo đó, các nội dung được sửa đổi, bổ sung gồm: Thứ nhất, sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 4 về đối tượng hỗ trợ lãi suất mua sắm máy móc thiết bị để thay đổi phương thức sản xuất là các hợp tác xã hoạt động trên địa bàn tỉnh. Thứ hai, bổ sung khoản 3 Điều 4 về hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở sản xuất miến dong được xây dựng mới hoặc nâng công suất chế biến miến. Trong đó, đối tượng hỗ trợ: Các cơ sở sản xuất, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất miến dong (gọi chung là cơ sở sản xuất miến dong) trên địa bàn tỉnh; nội dung, mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% vốn đầu tư cơ sở vật chất (nhà xưởng, máy móc, dây truyền sản xuất,...) hoặc nâng công suất chế biến miến đạt sản lượng 100 tấn miến/năm trở lên. Đối tượng hỗ trợ có thể được nhận hỗ trợ nhiều lần nhưng tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tỷ đồng; điều kiện hỗ trợ: Các cơ sở sản xuất miến dong có hợp đồng bao tiêu củ dong hoặc tinh bột dong tại tỉnh từ 02 năm trở lên; có hồ sơ hợp pháp chứng minh việc đầu tư cơ sở vật chất, nâng công suất chế biến tăng thêm và phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư. Thứ ba, bổ sung điểm i khoản 3 Điều 5 về hỗ trợ lãi suất vốn vay từ các tổ chức tín dụng để tổ hợp tác, hợp tác xã chăn nuôi gia súc (trâu, bò, lợn, dê), mức hỗ trợ lãi suất là 6%/năm, mức vay hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 01 tỷ đồng/tổ hợp tác, không quá 03 tỷ đồng/hợp tác xã. Thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa 02 năm; hỗ trợ 01 lần/tổ hợp tác, hợp tác xã. Thứ tư, sửa đổi, bổ sung Điều 7 về hỗ trợ kinh phí thẩm định, phí phân tích mẫu để cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; phí cấp giấy chứng nhận sản xuất theo QCVN 01-132:2013/BNNPNT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khác (chứng nhận VietGAP, Globalgap, GAP, GMP, HACCP,...); phí phân tích sản phẩm để tự công bố sản phẩm. Trong đó, đối tượng hỗ trợ: Các hợp tác xã, trang trại; nội dung, mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần, mức tối đa không quá 30 triệu đồng/hợp tác xã, trang trại; điều kiện hỗ trợ: Các hợp tác xã, trang trại đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm và phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau khi được cấp giấy chứng nhận; đối với sản phẩm tự công bố được hỗ trợ sau khi có phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng.

Đối với các nội dung khác không điều chỉnh, bổ sung tại Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND thì vẫn thực hiện theo Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

 

Miến dong và các sản phẩm nông sản tỉnh Bắc Kạn được giới thiệu và bán tại các hội chợ nông sản trong nước

Việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 11/4/2017 của HĐND tỉnh về việc ban hành quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020là phù hợp với quy định hiện hành và phù hợp với điều kiện phát triển sản xuất thực tế của địa phương. Qua đó, khuyến khích các đối tượng tham gia hoạt động sản xuất, chế biến sản phẩm nông sản theo hướng hàng hóa trên địa bàn mạnh dạn đầu tư mới, mở rộng quy mô, nâng công suất, chất lượng tạo thành chuỗi liên kết sản xuất từ vùng nguyên liệu đến sản phẩm nhằm ổn định thị trường, củng cố duy trì thương hiệu sản phẩm và nâng cao thu nhập cho người dân./.

Tác giả:  Doanh Phượng
Nguồn: